Danh mục chữa bệnh

Bế kinh - vô kinh
Con gái trên 17 tuổi mà không có kinh nguyệt gọi là vô kinh nguyên phát: đang có kinh nguyệt mà không có kinh gọi là vồ kinh thứ phát (YHCT gọi là trẩn huyết).

I. ĐẠI CƯƠNG

1.1.       Định nghĩa

Con gái trên 17 tuổi mà không có kinh nguyệt gọi là vô kinh nguyên phát: đang có kinh nguyệt mà không có kinh gọi là vồ kinh thứ phát (YHCT gọi là trẩn huyết).

1.2.       Nguyên nhân và chỉ định điều trị YHCT

1.2.1        Chỉ định điều trị bằng phương pháp YHCT

a. Các vô kinh thứ phát (trẩn huyết) do các nguyên nhân toàn thân:

Nhiễm trùng cấp tính hay mạn tính gây bế kinh: viêm thận, viêm phổi, viêm não, viêm màng não, viêm khớp, V.V..

Rối loạn dinh dưỡng.

Rối loạn tinh thần: sợ hãi, lo lắng, thay đổi chỗ ở, công tác căng thẳng và các sang chấn tinh thần khác.

b. Vô kinh do nội tiết:

Thiểu năng hoạt động nội tiết của buồng trứng, tuyến yên, đồi thị.

Cảm thụ tính niêm mạc tử cung giảm sút.

1.2.2       Chống chỉ định bằng phương pháp điểu trị YHCT

a. Vô kinh do các tổn thương thực thể ở bộ phận sinh dục:

  • Ở âm đạo và âm hộ: màng trinh bịt kín, phên chắn âm đạo, không có âm đạo.
  • Ở tử cung: cổ tử cung bị chít do đốt điện, nạo thai, lao niêm mạc tử cung, tử cung teo.
  • Ớ buồng trứng: các khối u có tính chất nội tiết.    

b. Do niêm mạc tử cung, mất cảm thụ tính, buồng trứng, tuyến yên, ' vùng đổi thị không hoạt động nội tiết.

II. PHÂN LOẠI VÀ CHỮA BỆNH THEO YHCT

Trên thực tế lâm sàng thường YHCT chỉ chữa loại vô kinh thứ phát (đang có kinh tự nhiên không có) gọi là kinh bế hay trẩn kinh.

Chứng bế kinh được chia làm 2 loại:

-        Do phần huyết giảm sut gổm: khí hư, huyết hư, lao tổn, vị nhiệt.

-       Do phần huyết ứ trệ, gồm phong hàn, khí uất, đàm tắc, huyết ứ làm đường kinh bị trở hgậìVkinh nguyệt không vận hành gây vô kinh.

2.1.        Phần huyết bị giảm sút (huyết kém)

2.1.1.   Huyết hư: hay gặp ở người thiếu máu

Triệu chứng: kinh nguyệt vài tháng không có, sắc mặt vàng úa, hay hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, hoi hộp, thở ngắn, lưng đau, ăn kém, gầy mòn, da khô, lưỡi nhạt, mạch hư sác.

Phương pháp chữa: bổ khí dưỡng huyết.

Bài thuốc:

Bài 1:Thánh dũ thang (tức là bài Tứ vật thang gia Sâm Kỳ):

Thục địa  

12

Đảng sâm

16g

Bạch thược

16g

Đương quy

8g

Xuyên khung 

8g

Hoàng kỳ  

8g

 Bài 2: Tứ vật đào hồng gia Sâm, Truật:

Nếu có âm hư gây huyết bị giảm sút, xuất hiện các triệu chứng: gò má đỏ từng lúc, lòng ban tay nóng ra mồ hôi trộm, ít ngủ. Phương pháp chữa bệnh la bổ huyết dưỡng âm.

Bài thuốc:

Bài 1:  Tiểu doanh tiễn

Thục địa  

12g

Kỷ tử

12g

Bạch thược

12g

Sơn thù  

8g

Xuyên khung 

12g

Cam thảo

4g

Bài 2: Lục vị hoàn: (bài thuốc đã ghi ở bài Kinh nguyệt không đều) uống viên một ngày 20 - 40g hay thuốc thang ngày 1 thang liều thích hợp.

Bài 3: bổ thận địa hoàng hoàn (tức là bài lúc vị thêm tri mẫu, Hoàng bá, Huyền sâm, Lá tre, Quy bản, Mạch môn, Tang phiêu tiêu, Viễn chí, Táo nhân).

Uống viên một ngày 20 - 40g, hoặc dùng thuốc thang ngày 1 thang liều thích hợp.

2.1.2. Khí hư

Do ăn uống không điều độ, dinh dưỡng kém, lao động quá nhọc mệt làm tỳ vị khí hư không sinh huyết.

Triệu chứng: bế kinh vài tháng, sắc mặt vàng, tinh thần mệt mỏi, tay chân lạnh, phù thũng, đầu choáng, hồi hộp, hơi thở gấp, đầy bụng, ăn kém, đại tiện lỏng, miệng nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm hoãn.

Phương pháp chữa: kiện tỳ ích khí, sinh huyết.

Bài thuốc

Bài 1: Bổ trung ích khí thang gia giảm:

Hoàng kỳ  

12g

Cam thảo

4g

Bạch truật

12g

Sài hồ

8g

Đẳng sâm  

12g

Thăng ma

8g

 Đương quy  8g

Bạch thược 

8g 

Trần bì 6g

Đan sâm

8g

Ngưu tất 8g    

Bài 2: Sâm linh bạch truật tán ( Đẳng sâm, Bạch truật, Phục linh, Cam thảo, Ý dĩ, Liên nhục, Trần bì, Hoài sơn, Cát cánh,Sa nhân, Biển đậu)

2.1.3.  Lao tổn

Do lo nghĩ quá mức, do các bệnh mạn tính như lao phổi, viêm phế quản hoặc thời kỳ hổi phục của bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng gây các hiện tượng âm hư làm phần huyết kém gây bế kinh.

Triệu chứng: bế kinh vài tháng, người gầy mòn, sắc mặt trắng, hai gò má đỏ, lòng bàn tay chân nóng, miẹng khồ rao, ho khan hoặc khạc ra máu, miệng khổ, tâm phiền, ít ngủ, lưỡi đổ rêu vàng, mạch hư tế sác.

Phương pháp chữa: bổ thận, bổ huyết, hoạt huyết. Nếu hư lao mà phế âm hư (lao phổi): bổ thận âm phế âm.

Bài thuốc:

Bài 1: Bá tử nhân hoàn:

Bá tử nhân

20g

Tục đoạn 

40g

Ngưu tất

20g

Thục địa

15g

Trạch lan  

40g

   

 Hoàn viên mỗi ngày uống 20-30g

Bài 2: Trạch lan thang:

Trạch lan 16g               

Đương quy 12g

 Ngày uống 1 thang với bá tử nhân hoàn.

 Nếu hư lao phế âm hư dùng bài Kiếp lao tán:

Bạch thược

240g

Bán hạ chế

80g

Hoàng kỳ

80g

Phục linh 

80g

Câm thảo 

80g

 Đương quy

80g

 Ngũ vị tử  80g

Sa sâm 

80g 

A giao   80g

Thục địa

80g

 Tán nhỏ ngày uống 12-20g.

2.1.4.  Vị nhiệt:

Do tích nhiệt ở trung tiêu không dẫn xuống làm tổn thương tân dịch và kinh huyết.

Triệu chứng: bế kinh, sắc mặt vàng, gò má đỏ, , tâm phiền, nóng nảy, miệng đắng, họng khô, người gầy, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng khô, có khi tướt miệng lưỡi, mạch huyền tế sác.

Phương pháp chữa: tiết nhiệt tồn âm (giữ tân dịch)

Bài thuốc: Ngọc trúc tán ( Tứ vật thêm Đại hoàng 4g, Mang tiêu 4g, Cam thảo 4g)

2.2.       Phần huyết bị ứ trệ ( thực chứng)

2.2.1. Phong hàn:

Bị lạnh, nước lạnh xâm nhập vào mạch xung nhâm gây bế kinh.

Triệu chứng: kinh nguyệt mất vài tháng, bụng dưới đau lạnh, chân tay không ấm, tức ngực buồn nôn, rêu lưỡi trắng, mạch trầm khẩn.

Phương pháp chữa: ôn kinh tán hàn, thông trệ ( hoạt huyết, hành khí)

Bài thuốc: Lương phương ôn kinh thang:

Đương quy 

8g   

Ngưu tất

12g

Xuyên khung

8g   

Đan sâm

12g

Bạch thược

8g   

Cam thảo

 4g

Nga truật     8g    

Quế chi  

  4g

Đan bì 
8g   
   

2.2.2.      Khí uất:

Do tình chí uất ức, khí không thông gây bế tắc kinh mạch làm huyết không thông.

Triệu chứng: bế kinh, sắc mặt vàng, tình chí uất ức, nóng nảy hay cáu gắt, phiền táo, choáng, ù tai, ngực sườn đau, ăn ít, ợ hơi, rêu lưỡi vàng đầy, mạch huyền.

Phương pháp chữa: điều khí giải uất, điều kinh.

Bài thuốc:

Bài 1:  Khai uất nhị trần thang:

Phục linh  

8g

Nga truật  

8g

Trần bì

6g

     Hương phụ 

8g

Bán hạ chế 

6g

Xuyên khung

8g

 Cam thảo 4g

  Binh lang  

4g  

Thương truật 6g

Mộc hương

6g

 Bài 2: Ô dược tán:

Ô dược

8g

Đào nhân

8g

Nga truật 

8g

Thanh bì 

8g

Quế tâm

8g

Mộc hương  

6g

 Đương quy  8g

 

 

Tán nhỏ mỗi ngày uống 16-20g

2.2.3.      Đàm tắc:

Đàm thấp gây ra chứng béo mập, vô kinh hay bế kinh.

Triệu chứng: người béo mập, bế kinh, không muốn ăn, có lúc buồn nôn mửa, tiểu tiện nhiều, miệng nhạt, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch huyền hoạt.

Phương pháp chữa: trừ đàm thấp, điều kinh

Bài thuốc: Thương phụ đạo đàm hoàn (kiện tỳ tiêu đàm hoàn):

Thương truật

8g

Nam tinh chế

8g

Hương phụ

8g

Chỉ xác

8g

Trần bì

8g

Bán hạ chế

8g

 Bạch linh 12g

   Chích thảo 

 4g

Tán nhỏ làm viên mỗi ngày  uống 12 – 16g.

 2.2.4.      Huyết ứ:

Triệu chứng: bế kinh vài tháng, sắc mặt xanh tối, hạ vị căng trướng cự án, miệng không muốn uống, 2 bên lưỡi tía, mạch trầm huyền sác.

Phương pháp chữa: hoạt huyết khứ ứ.

 Bài thuốc:

Bài 1: Cao ích mẫu: mỗi ngày uống lượng cao tương đương 20-30g ích mẫu.

Bài 2: Thông ứ tiễn gia vị:

Đương quy

8g

  Huyền hồ  

8g

Hương phụ

8g

Hồng hoa

8g

Xích thược

8g

  Xuyên khung

8g

Đào nhân   8g

 Đan sâm

 8g

Trạch lan 8g

Ngưu tất

12g

III.  CHỮA BẾ KINH BẰNG CHÂM CỨU, NHĨ CHÂM.

3.1. Châm cứu:

3.2.1. Do huyết kém gây bế kinh.

Lấy các huyệt ở nhâm mạch, kinh tỳ, kinh thận là chính, dùng phép châm bổ.

Huyệt: Trung cực, Vị du, Khí hải, Túc tam lý.

3.2.2. Do huyết trệ gây bế kinh:

Lấy các huyệt ở nhâm mạch, kinh tỳ, kinh can là chí

Các bài khác

Góc tri ân

  • Cách làm mát gan giải độc nhanh chóng sau dịp Tết

    Tết là giai đoạn chúng ta được nghỉ ngơi sau những ngày làm việc vất vả, nhưng đối với lá gan đây lại là thời gian phải hoạt động hết công suất. Vì thường vào dịp tết cơ thể chúng ta phải tiếp nhận một lượng lớn thức ăn nhiều đạm và chất béo, uống nhiều thức uống có gas và cồn… Vậy đâu là cách làm mát gan giải độc hiệu quả và nhanh chóng sau dịp tết để giúp lá gan của bạn khỏe mạnh trở lại?

    Đọc tiếp

  • Những câu hỏi thường gặp về mua bán thuốc tại Đông Y Gia Bảo

    Đọc tiếp

  • SƠ LƯỢC VỀ BÁT PHÁP TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH THEO ĐÔNG Y

    Đọc tiếp

  • Chữa bệnh dạ dày hiệu quả tại nhà thuốc Đông Y Gia Bảo

    Đọc tiếp

‹ ›

Đông y Gia Bảo Media's

JW Player goes here

Đối tác

Thống kê truy cập

  • Đang online: 6
  • Thống kê tuần: 108
  • Thống kê tháng: 525
  • Tổng: 100857