Danh mục chữa bệnh
I. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Định nghĩa:
Rong huyết là xuất huyết qua đường sinh dục hỗn loạn về thời gian và số lượng ngoài thời lỳ có thai. Thường không phải hành kinh mà ra huyết, nhưng có lúc rong kinh rồi rong huyết. Lúc chảy nhiều, lúc chảy ít gọi là băng trung lậu hạ.
1.2. Nguyên nhân và chỉ định chữa bệnh bằng phương pháp YHCT
Ung thư cổ tử cung, thân tử cung.
Ung thư rau
Loét cổ tử cung
U xơ niêm mạc có cuống
Viêm nhiễm tử cung
Ngoài ra còn một số bệnh toàn thân gây rong huyết như cao huyết áp, Bazodow, suy gan, Hemogeni… nên điều trị bằng YHCT các trường hợp rong huyết do viêm nhiễm và các bệnh toàn thân. Đối với các trường hợp rong huyết do u xơ tử cung có thể cầm máu làm u xơ nhỏ đi nhưng không triệt để.
II. PHÂN LOẠI TRIỆU CHỨNG VÀ CHỮA BẰNG PHƯƠNG PHÁP YHCT.
YHCT cho rằng mạch xung nhâm bị thương tổn gây rong huyết, trên lâm sàng chia ra 2 loại hư và thực.
2.1. Thực chứng:
Do thấp nhiệt, huyết nhiệt, huyết ứ, khí uất.
2.1.1. Huyết nhiệt.
Do tâm hỏa vượng, ăn đồ ăn cay nóng làm nhiệt động khiến huyết đi sai đường.
Triệu chứng: đột nhiên ra huyết nhiều, màu đỏ sẫm, nóng, khát nước, đầu choáng, ngủ không yên, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch hoạt sác.
Phương pháp chữa: thanh nhiệt lương huyết, cầm máu.
Bài thuốc:
Bài 1: Thanh nhiệt cố kinh thang:
|
Chích quy bản |
24g |
A giao |
8g |
|
Mẫu lệ |
20g |
Sơn chi |
12g |
|
Hoàng cầm |
12g |
Địa du |
12g |
|
Tông lư khói |
12g |
Ngẫu tiết |
12g |
|
Cam thảo |
4g |
Bài 2: Hắc bồ hoàng tán:
|
Bồ hoàng sao đen |
20g |
Tông lư khói |
12g |
|
Địa du |
12g |
A giao |
12g |
|
Bạch thược |
12g |
Huyết dư |
12g |
|
Sinh địa |
12g |
Đan bì |
12g |
|
Hắc giới tuệ |
12g |
Tán nhỏ uống môi ngày 20g
2.1.2. Huyết ứ:
Thường xuất hiện sau rong huyết do nạo thai, đặt vòng tránh thai.
Triệu chứng: đột nhiên ra nhiều huyết hoặc ra dầm dề không cầm, sắc tím đen, có cục, bụng dưới đau, cự án, khi huyết cục ra rồi thì bớt đau, mạch trầm sác.
Phương pháp chữa: thông ứ chỉ huyết.
Bài 1: Cao ích mẫu: mỗi ngày uống lượng cao tương đương 20-30g ích mẫu.
Bài 2: Tứ vật đài hồng.
Bài 3: Thất tiếu tán:
Bồ hoàng sống
Ngũ linh chi
Tán nhỏ , mỗi lần uống 8g với rượu
Bài 4: Trục ứ chỉ băng thang:
|
Đương quy |
8g |
Đan sâm |
8g |
|
Xuyên khung |
8g |
Ngải diệp |
12g |
|
Tam thất |
4g |
Ô tặc cốt |
12g |
|
Một dược |
4g |
Long cốt |
12g |
|
Ngũ linh chi |
4g |
Mẫu lệ | 12g |
|
Đan bì |
40g |
2.1.3. Thấp nhiệt:
Gặp ở trường hợp rong huyết do nhiễm trùng.
Triệu chứng: rong huyết nhiều, màu đỏ tía, dính nhớt, nếu nặng về thấp thì sắc mặt vàng, miệng nhớt dính, tiểu tiện ít, ỉa chảy, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch nhu hoạt. Nếu nặng về nhiệt thì mình nóng tự đổ mồ hôi, tâm phiền, đại tiện táo, tiểu tiện vàng đỏ, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi khô nhớt, mạch trầm sác.
Phương pháp chữa: thanh nhiệt táo thấp.
Bài thuốc:
Nếu thiên về nhiệt dùng bài Hoàng liên giải độc thang:
Hoàng liên 12g
Hoàng bá 12g
Hoàng cầm 12g
Chi tử sao 10g
Nếu thiên về thấp dùng bài Điều kinh thăng dương trừ thấp thang:
|
Khương hoạt |
8g |
Thăng ma |
6g |
|
Sài hồ |
8g |
Cảo bản |
6g |
|
Hoàng kỳ |
8g |
Mạn kinh |
6g |
|
Phòng phong |
8g |
Độc hoạt |
6g |
|
Thương truật |
8g |
Đương quy | 6g |
|
Cam thảo |
4g |
2.1.4. Khí uất:
Triệu chứng: đột ngột ra huyết hoặc dầm dề không dứt, có huyết cục, bụng dưới đau làm lan ra mạn sườn, hay giận thở dài, rêu lưỡi dầy, mạch huyền.
Phương pháp chữa: điều khí giải uất.
Bài thuốc: Khai uất tứ vật thang:
|
Xuyên khung |
8g |
Bồ hoàng |
8g |
|
Đương quy |
8g |
Địa du |
8g |
| Thục địa |
8g |
Hoàng kỳ |
8g |
|
Bạch thược |
8g |
Đẳng sâm |
12g |
|
Hương phụ |
8g |
Bạch truật | 12g |
2.2. Hư chứng:
Do khí hư, âm hư, dương hư.
2.2.1. Khí hư
Do lao động nhiều, dinh dưỡng kém, ảnh hưởng đến khí ở tỳ, phế không nhiếp huyết, lo nghĩ nhiều ảnh hưởng đến tâm tỳ.
Triệu chứng: đột nhiên ra huyết nhiều, hoặc ít một không ngừng, màu đỏ nhạt, trong, người mệt mỏi, đoản hơi, ngại nói, không muốn ăn, đại tiện lỏng, sợ lạnh, tự ra mồ hôi, lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng, mạch hư tế.
Phương pháp chữa: bổ khí liễm huyết.
Bài thuốc:
Bài 1: Bổ trung ích khí thang gia Huyết dư 6g, Ô tặc cốt 12g, Mẫu lệ 12g.
Bài 2: Quy tỳ thang gia Huyết dư 6g, Ô tặc cốt 12g, Mẫu lệ 12g.
Bài 3: Cử nguyên tiễn gia Mẫu lệ, Ô tặc cốt, Huyết dư:
|
Đẳng sâm |
16g |
Thăng ma |
8g |
|
Hoàng kỳ |
12g |
Huyết dư |
6g |
|
Bạch truật |
12g |
Ô tặc cốt |
12g |
|
Cam thảo |
4g |
Mẫu lệ | 12g |
Nếu dùng 3 bài trên mà vẫn bị rong huyết thì có thể dùng bài Cố bản chỉ băng thang:
|
Thục địa |
12g |
Hoàng kỳ |
12g |
|
Bạch truật |
12g |
Đẳng sâm |
12g |
|
Thán khương |
8g |
|
2.2.2. Dương hư:
Do khí hư lâu ngày tổn thương đến dương khí của mệnh môn hỏa ( thận dương) gây ra tử cung bị hư hàn không điều hòa được mạch xung nhâm.
Triệu chứng: băng huyết và dong huyết lâu ngày, sắc mặt vàng, nhợt hoặc xám, bụng dưới lạnh, ngang rốn lạnh đau, thích chườm nóng, đau eo lưng, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch trầm trì, tế nhược.
Phương pháp chữa: ôn bổ thận dương.
Bài thuốc: Giao ngải thang thêm Phụ tử, Thán khương, Cao sừng hươu.
|
Xuyên khung |
8g |
Ngải cứu |
12g |
|
Xuyên quy |
8g |
Phụ tử chế |
8g |
|
Thục địa |
16g |
Thán khương |
6g |
|
Bạch thược |
12g |
Cao sừng hươu |
12g |
|
A giao |
8g |
2.2.3. Âm hư:
Âm hư gây tân dịch và âm huyết giảm sút, làm thương tổn mạch xung nhâm nên gây rong huyết.
Triệu chứng: băng huyết, rong huyết nhiều, máu đỏ sẫm., gầy yếu, đầu choáng, ù tai, miệng khô, họng ráo, tâm phiền, đau lưng, triều nhiệt, lòng bàn tay nong, đêm ngủ không yên, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi tróc, mạch hư tế sác.
Phương pháp chữa: Bổ âm liễm huyết.
Bài thuốc:
Bài 1: Lục vị gia Ô tặc cốt, long cốt, mẫu lệ:
|
Thục địa |
12g |
Ô tặc cốt |
12g |
|
Sơn thù du |
8g |
Mẫu lệ |
12g |
|
Hoài sơn |
12g |
Long cốt |
16g |
|
Trạch tả |
8g |
Phục linh |
8g |
|
Đan bì |
8g |
Nếu lâu ngày âm hư gây huyết hư dùng bài Giao ngải thang thêm các thuốc bổ âm: Quy bản, Thạch hộc, Nữ trinh tử…
|
Xuyên khung |
8g |
A giao |
8g |
|
Đương quy |
8g |
Quy bản |
8g |
|
Ngải cứu |
8g |
Nữ trinh tử |
8g |
|
Thục địa |
12g |
Thạch hộc |
8g |
|
Bạch thược |
12g |
Chữa rong huyết sau khi đẻ: cần loại trừ các trường hợp rong huyết do sót rau, sang chấn. rồi căn cứ vào thể trạng của sản phụ về các mặt hư, thực hàn , nhiệt để chữa.
Nếu hư hàn thì dùng bài Thập toàn đại bổ thêm A giao, Tục đoạn, Thăng ma, Sơn thù
Các bài khác
- ĐAU LƯNG (18.05.2016)
- VIÊM TẮC ĐỘNG MẠCH (18.05.2016)
- TĂNG HUYẾT ÁP (18.05.2016)
- RỐI LOẠN THẦN KINH TIM (18.05.2016)
- VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG (18.05.2016)
Góc tri ân
-
Cách làm mát gan giải độc nhanh chóng sau dịp Tết
Tết là giai đoạn chúng ta được nghỉ ngơi sau những ngày làm việc vất vả, nhưng đối với lá gan đây lại là thời gian phải hoạt động hết công suất. Vì thường vào dịp tết cơ thể chúng ta phải tiếp nhận một lượng lớn thức ăn nhiều đạm và chất béo, uống nhiều thức uống có gas và cồn… Vậy đâu là cách làm mát gan giải độc hiệu quả và nhanh chóng sau dịp tết để giúp lá gan của bạn khỏe mạnh trở lại? -
Những câu hỏi thường gặp về mua bán thuốc tại Đông Y Gia Bảo
-
SƠ LƯỢC VỀ BÁT PHÁP TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH THEO ĐÔNG Y
-
Chữa bệnh dạ dày hiệu quả tại nhà thuốc Đông Y Gia Bảo
Đông y Gia Bảo Media's
Thống kê truy cập
- Đang online: 5
- Thống kê tuần: 108
- Thống kê tháng: 525
- Tổng: 100857


