Danh mục chữa bệnh
YHCT gọi bệnh viêm tắc động mạch là chứng “thoát thư”, thường xảy ra ở tứ chi nhất là hai chi dưới. Lúc đầu chi lạnh dần đau dữ dội., lâu ngày phát sinh hoại tử các đốt ngón tay ngón chân.
Nguyên nhân của bệnh do thận khí hư tổn, khí huyết kém, gặp lạnh thấp lâu ngày, đồ ăn béo ngọt, uống nhiều rượu,… mà sinh ra hiện tượng khí trệ huyết ứ, kinh mạch dần dần bế tắc không nuôi dưỡng được tứ chi gây hoại tử.
Sự phân loại của bệnh được căn cứ vào các chứng trạng toàn thân, kết hợp với các giai đoạn của bệnh và được chia như sau:
1. GIAI ĐOẠN HƯ HÀN VÀ KHÍ TRỆ HUYẾT Ứ:
(còn gọi là giai đoạn dương hư hàn động). Tương ứng với thời kỳ đầu và thời kì giữa của bệnh viêm tắc động mạch.
Triệu chứng:sắc mặt xanh, người mệt mỏi, thích ấm, sợ lạnh, đầu chi tê lạnh đau, da trắng xanh , hay bị chuột rút, đi lại đau, nghỉ thì đỡ (đau cách hồi) , nước tiểu trong dài, đại tiện lỏng, chất lưỡi đạm, mạch trầm trì vô lực.
Dần dần tứ chi đau liên miên, đêm càng đau nhiều hơn, màu da ở chi xanh nhợt nhạt, đầu chi khô, chất lưỡi đỏ hoặc có điểm tím ứ huyết, mạch trầm nhược, trầm tế.
Phương pháp chữa: ôn kinh tán hàn, hoạt huyết hành khí thông lạc.
Bài thuốc:
Bài 1: Đào hồng tứ vật thang gia giảm:
|
Thục địa |
16g |
Phụ tử chế |
12g |
|
Xuyên quy |
12g |
Quế chi |
8g |
|
Bạch thược |
12g |
Đan sâm |
12g |
|
Đào nhân |
8g |
Ngưu tất |
12g |
|
Xuyên khung |
12g |
Tang kí sinh |
16g |
|
Hồng hoa |
8g |
Bạch giới tử |
8g |
|
Xuyên luyện tử |
12g |
Hoàng kỳ |
12g |
Bài 2: Tứ luyện dũng an thang gia giảm:
|
Kim ngân hoa |
16g |
Ngưu tất |
16g |
|
Huyền sâm |
12g |
Qua lâu nhân |
16g |
|
Cam thảo |
4g |
Đào nhân |
12g |
|
Đương quy |
20g |
Đan bì |
12g |
|
Xích thược |
16g |
Đan sâm |
12g |
|
Binh lang |
8g |
Chỉ xác |
8g |
Bài 3: Thông mạch hoạt huyết thang:
|
Sinh địa |
16g |
Đan sâm |
20g |
|
Đương quy |
16g |
Hồng hoa |
12g |
|
Hoàng kỳ |
16g |
Nhũ hương |
8g |
|
Huyền sâm |
20g |
Một dược |
8g |
|
Kim ngân hoa |
20g |
Diên hồ sách |
12g |
|
Bồ công anh |
20g |
Cam thảo |
4g |
|
Hoàng ký sống |
16g |
Đương quy |
12g |
|
Đẳng sâm |
16g |
Ngưu tất |
16g |
| Kim ngân hoa |
40g |
Thạch hộc |
16g |
Nếu bệnh nhân đau nhiều do huyết ứ them Đan sâm 16g, Quế chi 6g, Hồng hoa 8g, Xuyên khung 8g.
Nếu chi lạnh them Phụ tử chế 12g.
2. GIAI ĐOẠN NHIỆT ĐỘC:
Tương ứng với bệnh viêm tắc động mạch thể hoại thư ướt có dấu hiệu nhiễm trùng.
Triệu chứng: tại chỗ nóng, sung loét hôi thối, đau kịch liệt, sốt, miệng khô, nước tiểu đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác hoặc huyền sác.
Phương pháp chữa: thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết thông lạc.
Bài thuốc:
Bài 1: Thuốc ngâm rửa:
| Quế chi | 8g | Kê huyết đằng | 12g |
| Đào nhân | 12g | Tam lăng | 12g |
Đun sôi kỹ lấy nước ấm ngâm ngày 2 lần.
Bài 2:Tứ diệu dũng an thang gia giảm
| Kim ngân hoa | 40g | Ngưu tất | 12g |
| Huyền sâm | 20g | Thạch hộc | 12g |
| Cam thảo | 4g | Hoàng kỳ | 12g |
| Đương quy | 12g | Đẳng sâm | 12g |
| Đan sâm | 20g |
Tương ứng với tình trạng kéo dài của bệnh.
Triệu chứng: người mệt mỏi, hay ra mồ hôi, đau ít, vết loét không lành, tay chân lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch nhu tế hoãn.
Phương pháp chữa: bổ khí dưỡng huyết, hoạt huyết thông lạc
Bài thuốc:
Bài 1: Cố bộ thang:
| Kim ngân hoa | 40g | Ngưu tất | 16g |
| Đương quy | 12g | Hoàng kỳ | 16g |
| Thạch hộc | 16g | Đẳng sâm | 16g |
Bài 2: Bát trân thang:
| Xuyên khung | 12g | Đẳng sâm | 16g |
| Đương quy | 12g | Bạch linh | 8g |
| Thục địa | 16g | Bạch truật | 12g |
| Bạch thược |
16g | Cam thảo |
4g |
Bài 4: Bài Bổ huyết trừ phong và Cao thông u phối hợp:
|
Mã tiền chế |
10g |
Hoàng kỳ |
16g |
|
Đào nhân |
12g |
Hoàng cầm |
12g |
|
Đan sam |
20 |
Đẳng sâm |
16g |
|
Mộc qua |
12g |
Hổ cốt |
16g |
|
Miết giáp |
16g |
Cam thảo |
4g |
|
Đương quy |
12g |
Bạch thược |
16g |
|
Sinh địa |
16g |
Xuyên khung |
12g |
|
Quế chi |
8g |
Binh lang |
8g |
|
Ngư tất |
16g |
Phụ tử chế |
16g |
|
Đỗ trọng |
16g |
Trần bì |
8g |
|
Phòng kỷ |
12g |
Quy bản |
16g |
|
Tần giao |
12g |
Tùng tiết |
12g |
|
Độc hoạt |
12g |
Uy linh tiên |
12g |
|
Tế tân |
8g |
Hồng hoa |
12g |
|
Ý dĩ |
16g |
Hoàng bá |
20g |
|
Phục linh |
12g |
|
|
Nấu thành cao, uống hang ngày liều lượng thích hợp.
Châm cứu: Có tác dụng giảm đau nhất thời, tùy vị trí tổn thương mà chọn huyệt cho phù hợp.
Ví dụ:
Viêm tắc động mạch chi dưới: Ủy trung, Thừa sơn, Thái xung, Tam âm giao, Huyền chung.
Ngoài ra tại chỗ hoại tử người ta còn dung các thuốc mỡ kháng sinh, cao sinh cơ,…để thay băng.
Các bài khác
- ĐAU LƯNG (18.05.2016)
- TĂNG HUYẾT ÁP (18.05.2016)
- RỐI LOẠN THẦN KINH TIM (18.05.2016)
- VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG (18.05.2016)
- TÁO BÓN KÉO DÀI (18.05.2016)
Góc tri ân
-
Cách làm mát gan giải độc nhanh chóng sau dịp Tết
Tết là giai đoạn chúng ta được nghỉ ngơi sau những ngày làm việc vất vả, nhưng đối với lá gan đây lại là thời gian phải hoạt động hết công suất. Vì thường vào dịp tết cơ thể chúng ta phải tiếp nhận một lượng lớn thức ăn nhiều đạm và chất béo, uống nhiều thức uống có gas và cồn… Vậy đâu là cách làm mát gan giải độc hiệu quả và nhanh chóng sau dịp tết để giúp lá gan của bạn khỏe mạnh trở lại? -
Những câu hỏi thường gặp về mua bán thuốc tại Đông Y Gia Bảo
-
SƠ LƯỢC VỀ BÁT PHÁP TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH THEO ĐÔNG Y
-
Chữa bệnh dạ dày hiệu quả tại nhà thuốc Đông Y Gia Bảo
Đông y Gia Bảo Media's
Thống kê truy cập
- Đang online: 5
- Thống kê tuần: 108
- Thống kê tháng: 525
- Tổng: 100857


